Xin lỗi tiếng nhật là gì

     

Lời xin lỗi trong tiếng Nhật được nói như thế nào còn tùy thuộc vào từng ngữ cảnh và mối quan hệ của bạn với người mà bạn cần nói lời xin lỗi. Để hiểu rõ hơn về điều này hãy cùng Thanh Giang học một số cách xin lỗi trong tiếng Nhật thật khéo léo dưới đây, đặc biệt với các bạn có mục tiêu du học Nhật Bản!

1. Văn hóa nói lời xin lỗi cả khi không mắc lỗi của người Nhật

Theo nhà nghiên cứu chuyên ngành tiếng Nhật Laurie Inokuma tại Đại học Cornell: chỉ có 10% ý nghĩa trong từ “sumimasen” là một lời xin lỗi. 90% còn lại được sử dụng để thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và trung thực.”

*

Đó là lý do vì sao người Nhật hay nói lời xin lỗi cả khi không mắc lỗi. Khi ai đó làm điều gì đó cho bạn, ví dụ như tránh đường hay giữ cửa cho bạn, nói “sumimasen” là một phản ứng phổ biến. Tại Nhật, lời xin lỗi được biến thể thành ngôn ngữ phức tạp. Nó pha trộn giữa phép lịch sự, tôn trọng và đạo đức. Nó bắt nguồn từ 1 phần thực tế cuộc sống. Và một phần là nguyên tắc ứng xử với người khác như cách mà bạn muốn được đối xử.

Bạn đang xem: Xin lỗi tiếng nhật là gì

2. Những cách nói xin lỗi trong tiếng Nhật cơ bản 

“Có một nền văn hóa xin lỗi cũng là nền văn hóa về sự biết ơn” – Erin Niimi Longhurst (tác giả người Nhật gốc Anh của cuốn sách Japonisme). Đó cũng chính là những điều đặc biệt đã làm nên một nền văn hóa Nhật Bản đặc trưng đến thế.

*

 

Lời xin lỗi trang trọng

1. 申し訳ございません (Moushiwake gozaimasen)

Đây là cách nói trang trọng, lịch sự. Thường được dùng với người hơn tuổi hoặc có chức vụ cao hơn.

2. お詫び申し上げます (Owabi moushiagemasu)

Đây là cách xin lỗi ở mức độ lịch sự cao nhất. Dùng trong các tình huống giao tiếp hoặc văn bản trang trọng.

Lời xin lỗi chung chung

1. すみません (Sumimasen)

Sumimasen là một trong những từ phổ biến nhất, hay được người Nhật sử dụng.

Nó thường được sử dụng để xin lỗi một cách nhẹ nhàng, khi bạn lỡ va vào một ai đó trên tàu điện, khi cần thu hút sự chú ý của nhân viên trong nhà hàng hoặc khi muốn nhờ vả…. Ngoài ra ta cũng có thể nói すみませんでした (Sumimasendeshita) với ý nghĩa lịch sự cao hơn.

2. しっけい (Shikkei)

Shikkei có nghĩa tương tự như Shitsurei. Nó chủ yếu được sử dụng cho những người đã đi làm. Những bạn trẻ thì không sử dụng từ này. Lần đầu tiên khi bạn sử dụng từ này tức là bạn biết là mình đã tham gia câu lạc bộ những người đã đi làm.

Xem thêm: 23 Dạng Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính Cực Chất, Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính

3. 失礼します (Shitsureishimasu)

Câu này có thể dịch là “Tôi xin thất lễ”. Thường được sử dụng khi bạn thấy hành động của mình làm phiền người khác hoặc thất lễ như khi vào hay ra khỏi phòng, lấy đồ trước mặt người khác hoặc cúp máy điện thoại trước… Ngoài ra ta cũng có thể nói 失礼しました (Shitsureishimashita) với ý nghĩa lịch sự cao hơn.

Lời xin lỗi sâu sắc

もうしわけございませんでした (Moushiwake gozaimasen deshita) 

Moushiwake gozaimasen deshita là một lời xin lỗi mang ý nghĩa trang trọng và lịch sự mà bạn nên chỉ sử dụng nếu bạn đã làm sai điều gì đó rất tệ. 

反省します (hansei shimasu)

Đây không phải là lời xin lỗi trực tiếp với người khác như “sumimasen” hoặc “moushiwake gozaimasen”. mà hansei shimasu là một lời xin lỗi có ý nghĩa khẳng định mình xin lỗi vì sự việc mình đã gây ra và sẽ không bao giờ lặp lại điều tương tự như vậy nữa.

Lời xin lỗi thoải mái với bạn thân, gia đình

*

1. ごめん (Gomen)

Gomen là một từ khá thoải mái để nói, bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn thân hoặc gia đình.. Gomen là từ viết tắt của Gomenasai. Nói Gomen nếu bạn đến trễ 5 phút trong cuộc hẹn với bạn bè.

2. ごめんなさい (Gomennasai)

Gomennasai là một từ xin lỗi gần gũi. Vì nó thể hiện sự gần gũi nên bạn chỉ nên sử dụng nó với những người có mối quan hệ gần gũi.. Lưu ý, đừng sử dụng Gomenasai với cấp trên của bạn. Dùng từ này khi bạn trai hoặc bạn gái của bạn nổi giận với bạn.

3. 申し訳 (moushiwake)

Hãy lưu ý không sử dụng từ này với sếp, người lớn tuổi hơn bạn. Từ này thường được sử dụng với những người thân thiết, bạn bè nhiều hơn.

Xem thêm: " Tâm Linh Tương Thông Là Gì ? Trường Hợp Nào Hay Gặp Tâm Linh Tương Thông?

Ngoài ra để tăng độ nặng của lời xin lỗi, chúng ta có thể thêm các cụm từ như 心から (Kokorokara), 心より (Kokoroyori), 深く(Fukaku), 誠に (Makotoni)… vào trước lời xin lỗi. Như vậy đối phương sẽ thấy được sự chân thành và bỏ qua cho lỗi lầm của bạn đó.

3. Một số câu xin lỗi phổ biến bằng tiếng Nhật

Bên cạnh những câu nói xin lỗi trong tiếng nhật cơ bản, tùy theo từng tình huống cụ thể bạn có thể sử dụng những lời xin lỗi sau để thể hiện sự hối lỗi của mình

お邪魔じゃまします。Xin lỗi vì đã làm phiền! (khi đến chơi nhà người khác).変申し訳ございません Tôi vô cùng xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện gây ra cho bạnすみません。遅れました。Xin lỗi tôi đến muộn sumimasen okuremashita なんておわびしていいんのやら Tôi không biết phải làm thế nào để xin lỗi bạn (nante owabi shite iinoyara) …

Xin lỗi trong tiếng Nhật là một trong những cụm từ quan trọng khi bạn sinh sống hay học tập tại xứ Phù Tang bởi trong văn hóa của người Nhật lời xin lỗi không chỉ dùng để hối lỗi mà còn để thể hiện sự lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp. Và nếu như bạn là một người yêu mến tiếng Nhật hãy tham gia lớp học tiếng Nhật MIỄN PHÍ cùng Thanh Giang để có thể tự tin giao tiếp và chinh phục những mục tiêu như kỳ thi JLPT nhé!